So sánh định lượng các vật liệu kín như than chì carbon, PTFE, hợp kim kim loại, carbur silic và carbur vonfram theo nhiệt độ, cường độ, dẫn nhiệt, chống ăn mòn và tuổi thọ để hướng dẫn chọn vật liệu cho bơm, máy nén và điều kiện nhiệt độ cao.
Than chì ngâm antimon chịu được 500°C; than chì ngầm nhựa giới hạn ở 220°C. Bài viết so sánh nhiệt độ, cường độ, dẫn nhiệt, chống ăn mòn và chi phí để hướng dẫn chọn vật liệu kín và vòng bi bơm nhiệt độ cao.
Than chì carbon tự bôi trơn không cần mỡ; kín hợp kim kim loại cần bôi trơn ngoài. Bài viết so sánh hệ số ma sát, tuổi thọ mài mòn, chịu nhiệt, chống ăn mòn và chi phí bảo trì để hướng dẫn chọn vật liệu bơm và máy nén.
PTFE bị creep nghiêm trọng gây mất áp bề mặt kín và rò rỉ; than chì carbon ổn định kích thước. Bài viết so sánh tỷ lệ creep, dẫn nhiệt, giới hạn nhiệt, độ cứng và giới hạn PV để hướng dẫn chọn kín bơm hóa chất và máy nén.
Carbur silic dẫn 120–150 W/(m·K); carbur vonfram dẫn 80–100 W/(m·K). Bài viết so sánh độ cứng, dẫn nhiệt, chống ăn mòn, giới hạn PV và chi phí để hướng dẫn chọn vật liệu mặt ghép kín cơ.